Ngày 24/6/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Quốc tịch Việt Nam số 79/2025/QH15, chính thức có hiệu lực từ 01/7/2025. Luật này thay thế và bổ sung nhiều quy định quan trọng liên quan đến điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam và quyền giữ quốc tịch nước ngoài trong một số trường hợp đặc biệt. Sự ra đời của Luật mới và Nghị định 191/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đồng bộ, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, đồng thời mở rộng cơ hội cho người nước ngoài, người gốc Việt và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.   

 1. Căn cứ pháp lý
     – Luật Quốc tịch Việt Nam số 79/2025/QH15 ngày 24/6/2025 – có hiệu lực từ 01/7/2025.
    – Nghị định 191/2025/NĐ-CP của Chính phủ – hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam 2025.
    2. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam
      Theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2025, công dân nước ngoài người có đơn xin nhâp quốc tịch Việt Nam sẽ được xem xét, nếu đáp ứng một số điều kiện sau đây:
     a) Điều kiện chung
     – Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo pháp luật Việt Nam.
     – Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và tôn trọng truyền thống, văn hóa, phong tục Việt Nam.
     – Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập cộng đồng.
     – Đang thường trú tại Việt Nam và có thời gian thường trú tối thiểu 05 năm.
     – Có khả năng bảo đảm cuộc sống thông qua thu nhập, tài sản hoặc bảo lãnh hợp pháp.
     b) Trường hợp được miễn một số điều kiện
     Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ, chồng hoặc con ruột là công dân Việt Nam có thể được miễn một số điều kiện về ngôn ngữ, thời gian thường trú và khả năng kinh tế.
     3. Giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam
     a) Trường hợp được xem xét
        – Có vợ, chồng hoặc con ruột là công dân Việt Nam.
        – Có cha, mẹ đẻ, ông bà nội hoặc ông bà ngoại là công dân Việt Nam.
      – Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quy định này được cụ thể hóa tại Điều 12 Nghị định 191/2025/NĐ-CP: “ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành.”
       – Việc giữ quốc tịch nước ngoài có lợi cho Nhà nước Việt Nam. Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định “ Các trường hợp có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
a) Người có tài năng vượt trội trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế, pháp luật, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục hoặc các lĩnh vực khác đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng hoặc được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương và có cơ sở cho thấy người đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam;
b) Doanh nhân, nhà đầu tư là cá nhân có hoạt động kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về việc người đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển của Việt Nam.”
      – Là người chưa thành niên nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

      b) Điều kiện bổ sung để giữ quốc tịch
      Việc giữ quốc tịch nước ngoài phải phù hợp với pháp luật quốc gia đó và không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và được Chủ tịch nước cho phép.
     Luật Quốc tịch Việt Nam 2025 và Nghị định 191/2025/NĐ-CP tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người gốc Việt và cộng đồng Việt kiều; đồng thời thu hút nhân tài, doanh nhân và chuyên gia quốc tế, góp phần phát triển bền vững và khẳng định tinh thần hội nhập của Việt Nam.